This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Chủ Nhật, 14 tháng 12, 2014

Kinh doanh lữ hành

Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
Kinh doanh lữ hành

1.         Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp.

2.         Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành bao gồm doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.

3.         Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế.

Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa

1.         Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

2.         Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa.

3.         Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa

Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa cố các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1.         Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa;

2.         Mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch nội địa trong thời gian thực hiện chương trình du lịch khi khách du lịch có yêu cầu;

3.         Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc, quy chế nơi đến du lịch;

4.         Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách dụ lịch khi khách có yêu cầu hướng dẫn viên; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.

Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế

1.         Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp.

2.         Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này.

3.         Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

4.         Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.



5.         Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.



Đọc thêm tại: http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/giay-phep-kinh-doanh-lu-hanh-quoc-te.html


Từ khóa tìm kiếm nhiều: du lich la gi, tổng cục du lịch Việt Nam

Quy định chung về kinh doanh du lịch

Ngành, nghề kinh doanh du lịch
Quy định chung về kinh doanh du lịch

Kinh doanh du lịch là kinh doanh dịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây:

1.         Kinh doanh lữ hành;
2.         Kinh doanh lưu trú du lịch;
3.         Kinh doanh vận chuyển khách du lịch;
4.         Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch;
5.         Kinh doanh dịch vụ du lịch khác.

Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

1.         Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đãng ký một hoặc nhiều ngành, nghề kinh doanh du lịch.
2.         Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp.
3.         Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục quảng bá chung của ngành du lịch.
4.         Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở trong nước và nước ngoài.

Nghĩa vạ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

1.         Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2.         Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đãng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép.
3.         Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền thời điểm bắt đầu kình doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng kỵ kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch.
4.         Thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cấ các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết vói khách du lỊch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra.
5.         Áp dụng biện pháp bảo đảm an tòàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan cố thẩm quyền về tai nạn hoặc nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách du lịch.
6.         Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật,

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài

Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại, phù hợp với diều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Doanh nghiệp du lịch Việt Nam có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại về hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam



Việc thành lập và hoạt động của chi nhánh, vãn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Đọc thêm tại: http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/kinh-doanh-lu-hanh.html


Từ khóa tìm kiếm nhiều: ngành du lịch Việt Nam, du lịch là gì

Thứ Bảy, 13 tháng 12, 2014

Nghĩa vụ và quyền lợi của khách du lịch

Nghĩa vụ của khách du lịch
Nghĩa vụ và quyền lợi của khách du lịch

1.         Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trường, tài nguyên du lịch, bản sắc vàn hoá, thuần phong mỹ tục nơi đến du lịch.

2.         Thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, đồ thị du lịch, cơ sở lưu trú du lịch.

3.         Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

4.         Bồi thường thiột hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm an toàn cho khách du lịch

1.         Cơ quan nhà nước trong phạm vỉ nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch và ngăn chặn những hành vi nhằm thu lợi bất chính từ khách du lịch.

2.         Trong trường hợp khẩn cắp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời có biện pháp cứu hộ, cứu nạn cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với khách du lịch.

3.         Khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch có các biện pháp phòng tránh rủi ro và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.



4.         Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thông báo kịp thời cho khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và các nguy cơ có thể gây nguy hiểm cho khách du lịch; áp dụng các biện pháp cần thiết và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.

Đọc thêm tại: http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/quy-inh-chung-ve-kinh-doanh-du-lich.html


Từ khóa tìm kiếm nhiều: ngành du lịch Việt Nam, tổng cục du lịch

Khách du lịch

Khách du lịch
Khách du lịch

1.         Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.

2.         Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

3.         Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nưóe ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.

Quyền của khách du lịch

1.         Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.

2.         Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần thiết vể chương trình du lịch, dịch vụ du lịch.

3.         Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu trú; được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam để tham quan, du lịch, trừ những khu vực cấm.

4.         Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

5.         Được đối xử bình đẳng, được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vể tính mạng, sức khoẻ, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch; được cứu trợ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp khi đi du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.

6.         Được bổi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch gây ra theo quy định của pháp luật.



7.         Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật vể du lịch.

Đọc thêm tại: http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/nghia-vu-va-quyen-loi-cua-khach-du-lich.html


Từ khóa tìm kiếm nhiều: du lịch là gì, tổng cục du lịch

Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền công nhận đô thị du lịch

1.         Hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch bao gồm:
Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền công nhận đô thị du lịch

a)         Tờ trình đề nghị công nhận đô thị du lịch của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ;

b)         Bản sao quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c)         Đề án đề nghị công nhận đô thị du lịch theo điều kiện quy định tại Điều 31 của Luật này.

2.         Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch, đồng thời gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.

Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp vói cơ quan quản lý nhà nước vê du lịch ở trung ương, các cơ quan hữu quan thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch trình Thủ tướng Chính phủ.

3.         Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận đô thị du lịch; cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương công bố đô thị du lịch.

*Quản lý phát triển đô thị du lịch

1.         Việc quản lý phát triển đô thị du lịch phải bảo đảm các nội dung sau đây:

a)         Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị theo định hướng phát triển du lịch đã được cơ quan nhà nước cố thẩm quyền phê duyệt;

b)         Quản lý các dự án đẩu tư phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch;
c)         Bảo vệ tài nguyên du lịch, cảnh quan, môi trường; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d)         Bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách du lịch;
đ)         Điều phối các nguồn lực của đô thị nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển du lịch.



2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đô thị du lịch xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý đô thị du lịch phù hợp với yêu cầu bảo vệ tài nguyên du lịch, cảnh quan, môi trường và đỉnh hướng phát triển du lịch của đô thị.

Đọc thêm tại:

  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/11/du-lich-la-gi.html
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/khach-du-lich.html

Thứ Sáu, 12 tháng 12, 2014

Quản lý khu du lịch

1.         Nội dung quản lý khu du lịch bao gồm:

a)         Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển;
b)         Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c)         Bảo vệ tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã hội;
d)         Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Quản lý khu du lịch

2.         Việc tổ chức quản lý khu du lịch được quy đinh như sau:

a) Khu du lịch phải thành lập Ban quản lý khu du lịch; trường hợp khu du lịch được giao cho một doanh nghiệp là chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý khu du lịch đó theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trường hợp khu du lịch thuộc ranh giới hành chính hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính do tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý. Ban quản lý phối hợp hoạt động theo quy chế quản lý khu du lịch do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương ban hành và quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trưòng hợp khu du lịch gắn với khu vực có tài nguyên du lịch tự nhiên hoặc di tích lịch sử - văn hoá đã có Ban quản lý chuyên ngành thì trong thành phần của Ban quản lý khu du lịch phải có đại diên của Ban quản lý chuyên ngành.



3.         Khu du lịch có tài nguyên du lịch thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan khác của Nhà nước mà có Ban -quản lý chuyên ngành thì Ban quản lý chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý khu du lịch để tạo điều kiện cho việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch phục vụ khách tham quan, du lịch.


Đọc thêm tại:


  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/ho-so-thu-tuc-tham-quyen-cong-nhan-o.html
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/11/tong-cuc-du-lich-viet-nam-vnat.html

Điều kiện để được công nhận là tuyến du lịch

1. Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch quốc gia:
Điều kiện để được công nhận là tuyến du lịch

a)         Nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong đó có khu du lịch, điểm du lịch quốc gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế;

b)         Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch dọc theo tuyến.

2.         Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch địa phương:

a)         Nối các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi địa phương;

b)         Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch dọc theo tuyến.

*Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch

1.         Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch gồm có:

a)         Tờ trình đề nghị công nhận khu du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền;
b)         Báo cáo quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch cụ thể phát triển khu du lịch kèm theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điểu 20 của Luật này.

2.         Hồ sơ đề nghị công nhân điểm du lịch gồm có:

a)         Tờ trình đề nghị công nhận điểm du lịch của cơ quan nhà nưóc về du lịch có thẩm quyền;
b)         Bản thuyết minh về điểm du lịch đề nghị công nhận.

3.         Hồ sơ đề nghị công nhận tuyến du lịch gồm có:
a)         Tờ trình đề nghị công nhận tuyến du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền;
b)         Bản đồ về tuyến du lịch theo tỷ lệ 1/1.500.000 đối với tuyến du lịch quốc gia; tỷ lệ 1/100.000 đối với tuyến du lịch địa phương và bàn thuyết minh vẻ tuyến du lịch đẻ nghị cổng nhận.

*Thẩm quyển công nhận khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch

1.         Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhân khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ỏ trung ương...

2.         Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cổng nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương theo đẻ nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh.

3.         Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương công bố khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia sau khỉ cố quyết định công nhận.



Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bổ khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương sau khi có quyết đinh công nhận.

Đọc thêm tại:

  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/quan-ly-khu-du-lich.html
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/11/du-lich-la-gi.html
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/11/tong-cuc-du-lich-viet-nam-vnat.html