This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Ba, 16 tháng 12, 2014

Kinh doanh dịch vụ du lịch

Kinh doanh dich vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch
Kinh doanh dịch vụ du lịch

Kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch bao gồm kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, vận chuyển khách du lịch, ăn uống, mua sắm, thể thao, giải trí, thông tin và các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch.

Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương quy định tiêu chuẩn và mẫu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch.

2. Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sờ kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch thuộc địa bàn quản lý.

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch

1.         Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, vận chuyển khách du lịch có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này và các quyền, nghĩa vụ tương ứng quy định tại các điều 45, 50,60 và 66 của Luật này.

2.         Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này và có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a)         Được gắn biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;

b)         Được các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành lựa chọn, đưa khách du lịch đến sử dụng dịch vụ và mua sắm hàng hoá;

c)         Bảo đảm tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch trong suốt quá trình kinh doanh;



d)         Chấp hành các quy định của khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch do cơ quan có thẩm quyền ban hành.



Đọc thêm tại: http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/oi-cap-lai-thu-hoi-huong-dan-vien.html



Từ khóa tìm kiếm nhiều: Du lịch, tổng cục du lịch

Kinh doanh phát triển điểm du lịch,khu du lịch

Kinh doanh phát triền khu du lịch, điểm du lịch
Kinh doanh phát triển điểm du lịch,khu du lịch

1.         Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch bao gồm đầu tư bảo tồn, nâng cấp tài nguyên du lịch đã có; đưa các tài nguyên du lịch tiẻm năng vào khai thác; phát triển khu du lịch, điểm du lịch mới; kinh doanh xây dựng kết cấu hạ tẩng du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch.

2.         Tổ chức, cá nhân kỉnh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch phải xây dựng dự án phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3.         Thủ tục phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật vẻ đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Quyển và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch

Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1.         Được hưởng ưu đãi đẩu tư, được giao đất cố tài nguyên du lịch phù hợp với dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

2.         Được thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lộ phí;

3.         Quản lý, bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội;



4.         Quản lý kinh doanh dịch vụ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đọc thêm tại: http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/kinh-doanh-dich-vu-du-lich.html

Từ khóa tìm kiểm nhiều: du lịch là gì, tổng cục du lịch

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch

1. Ngoài các quyền được quy định tại Điều 39 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch có các quyền sau;
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch

a)         Thuê tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài quản lý, điều hành và làm việc tại cơ sở lưu trú du lịch;

b)         Ban hành nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du lịch;

c)         Từ chối tiếp nhận hoặc huỷ bỏ hợp đồng lưu trú đối với khách du lịch trong trường hợp khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở lưu trứ du lịch hoặc cơ sở lưu trú du lịch không còn khả năng đạp ứng hoặc khách du lịch có yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng của cơ sở lưu trú du lịch;

d)         Lựa chọn loại hình dịch vụ và sản phẩm hàng hoá không ưái với quy định của pháp luật để kinh doanh trong cơ sồ lưu ưú du lịch.

2. Ngoài các nghĩa vụ được quy định tại Điều 40 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch có các nghĩa vụ sau đây:

a)         Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt dộng kinh doanh lưu trú du lịch và kinh doanh đúng ngành, nghề dã đăng ký;

b)         Gắn biển tên, loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được công nhộn và chỉ được quảng cáo đúng vói loại, hạng đã được cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền công nhận;

c)         Niêm yết công khai giá bán hàng và dịch vụ, nội quy, quy chế của cơ sờ lưu trú du lịch bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; thông báo rõ với khách du lịch về chương trình khuyến mại của cơ sở lưu trú du lịch trong từng thời kỳ;

d)         Bảo đảm chất lượng phục vụ, chất lượng trang thiết bị ổn định, duy trì tiêu chuẩn của cơ sở lưu trú du lịch theo đúng loại, hạng đã được cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền công nhận;
đ) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường, vẽ sinh an toàn thực phẩm, an toàn thiết bị; thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ và tài sản của khách du lịch;

e)         Thực hiện đúng quy định của cơ quan quản lý nhà nước về y tế khi phát hiện khách du lịch có bệnh truyền nhiễm;

g)         Thực hiện việc khai báo tạm trú cho khách du lịch theo quy định của pháp luật;

h)         Bổi thường cho khách du lịch về thiệt hại do lỗi của mình gây ra.



3.         Loại cơ sở lưu trú du lịch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 62 của Luật này dã được công nhận xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp khi kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cố điều kiện khổng cẩn phải cố giấy phép kinh doanh đối với từng hàng hoá, dịch vụ, nhưng phải dăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện.

Đọc thêm tại:
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/11/du-lich-la-gi.html
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/kinh-doanh-phat-trien-iem-du-lichkhu-du.html

Thứ Hai, 15 tháng 12, 2014

Kinh doanh lưu trú khách du lịch

*Tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch
Kinh doanh lưu trú khách du lịch

1.         Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được kinh doanh lưu trú du lịch.
2.         Tổ chức, cá nhân có thể kinh doanh lưu trú du lịch tại một hoặc nhiều cơ sở lưu trú du lịch.

*Các loại cơ sở lưu trú du lịch

Cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:
1.         Khách sạn;
2.         Làng du lịch;
3.         Biệt thự du lịch;
4.         Căn hộ du lịch;
5.         Bãi cắm trại du lịch;
6.         Nhà nghỉ du lịch;
7.         Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê;
8.         Các cơ sở lưu trú du lịch khác.

*Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
1.         Cơ sở lưu trú du lịch quy định tại Điều 62 của Luật này được xếp hạng theo tiêu chuẩn chất lượng, bao gồm:

a)         Khách sạn và làng du lịch được xếp theo năm hạng là hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao;

b)         Biệt thự du lịch và căn hộ du lịch được xếp theo hai hạng là hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự du lịch, căn hộ du lịch và hạng đạt tiêu chuẩn cao cấp;

c)         Bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác được xếp một hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trứ du lịch.

2.         Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương ban hành để áp dụng thống nhất trong cả nước.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương thẩm định, xếp hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao cho khách sạn, làng du lịch; hạng cao cấp cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch.

Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thẩm định, xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.

4.         Việc thu, nộp và sử dụng phí xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch được thực hiện theo quy định của pháp lụật về phí và lệ phí.

5.         Sau ba năm được xếp hạng, cơ sở lưu trú du lịch được thẩm định để công nhận lại hạng phù hợp với thực trạng cơ sở vật chất và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch.

Điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch

Tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch phải cố đủ các điều kiện sau đây:

1.         Cấc điều kiện chung bao gồm:
a)         Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;
b)         Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trưòng, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch;

2.         Các điểu kiện cụ thể bao gồm:

a)         Đối với khách sạn, làng du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang thiết bị, dịch vụ, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương úng đối với mỗi loại, hạng;

b) Đối với biệt thự du lịch và căn hộ du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về trang thiểt bị và mức độ phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng;



c)         Đối với bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác phải bảo đảm trang thiết bị tối thiểu đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch.


Đọc thêm tại:

  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-ca-nhan.html
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/11/tong-cuc-du-lich-viet-nam-vnat.html

Kinh doanh và vận chuyển khách du lịch

*Kinh doanh vận chuyển khách du lịch

1.         Kinh doanh vận chuyển khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch theo tuyến du lịch, theo chương trình du lịch và tại các khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch.
2.         Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải đãng ký kinh doanh và tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận chuyển khách theo quy định của pháp luật.
Kinh doanh và vận chuyển khách du lịch

*Điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch

1.         Có phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch đạt tiêu chuẩn và được cấp biển hiệu riêng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

2.         Sử dụng người điều khiển và người phục vụ trên phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có chuyên môn, sức khoẻ phù hợp, được bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch.

3.         Có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ và tài sản của khách du lịch trong quá trình vận chuyển; mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển.

*Cấp biển hiệu cho phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch

1. Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch phải đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi ưường, chất lượng dịch vụ và được cấp biển hiệu riêng theo mẫu thống nhất do Bộ Giao thông vận tải ban hành sau khi thỏa thuận với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.

2.         Bộ Giao thông vận tải tổ chức việc cấp biển hiệu riêng cho phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.

3.         Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có biển hiệu riêng được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đốn, trả khách du lịch tại bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch.

*Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch

Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1.         Lựa chọn phương tiện vận chuyển khách du lịch;
2.         Vận chuyển khách du lịch theo tuyến, theo hợp đồng vói khách du lịch hoặc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;
3.         Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 58 của Luật này trong quá trình kỉnh doanh;
4.         Mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển;


5.         Gắn biển hiệu chuyên vận chuyển khách du lịch ởnơi dễ nhận biết trên phương tiện vận chuyển.

Đọc thêm tại:

  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/kinh-doanh-luu-tru-khach-du-lich.html
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/11/du-lich-la-gi.html
  • http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/11/tong-cuc-du-lich-viet-nam-vnat.html

Hợp đồng lữ hành

*hợp đồng lữ hành
Hợp đồng lữ hành

1.         Hợp đồng lữ hành là sự thoả thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh ỉữ hành và khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch vẻ việc thực hiện chương trình du lịch.

2.         Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản.

3.         Ngoài nội dung của hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự, hợp đồng lữ hành còn có những nội dung sau đây:

a)         Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch;
b)         Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng;
c)         Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp đồng;
d)         Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch.

4.         Khách du lịch mua chương trình du lịch thông qua đại lý lữ hành thì hợp đồng lữ hành là hợp đồng giữa khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành giao đại lý, đồng thời có ghi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành.

*Điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành

1. Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a)         Đãng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền;
b)         Có hợp đồng đại lý vói doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.

*Hợp đồng đại lý lữ hành

1. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 53 của Luật này.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng đại lý lữ hành bao gồm:

a)         Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý;
b)         Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý;
c)         Mức hoa hồng đại lý; thời điểm thanh toán giữa bên giao đại lý và bên nhận đại lý;
d)         Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.

*Trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành

1.         Kiểm ưa, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận đại lý lữ hành.

2.         Tổ chức thực hiện chương trình du lịch do bẽn nhận đại lý lữ hành bán; chịu trách nhiệm với khách du lịch vé chương trình du lịch giao cho bên nhân đại lý lữ hành.

3.         Hướng dẫn, cung cấp cho bên nhận đại lý lữ hành thông tin liên quan đến chương ưình du lịch.

Điều 56. Trách nhiệm của bên nhận đại lý lữ hành
1.         Không được sao chép chương trình du lịch của bên giao đại lý dưới bất kỳ hình thức nào.
2.         Lập và lưu giữ hổ sơ về chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch.
3.         Không dược bán chương trình du lịch với giá cao hơn giá của bên giao đại lý.
4.         Treo biển đại lý lữ hành ở vị ưí dễ nhận biết tại trụ sở đại lý.


5.         Thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh.



Đọc thêm tại: http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/kinh-doanh-va-van-chuyen-khach-du-lich.html

Từ khóa tìm kiếm nhiều: du lịch Việt Nam, du lich la gi

Chủ Nhật, 14 tháng 12, 2014

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

*Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

1. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh, bao gồm:

a)         Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
b)         Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
c)         Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

2.         Không cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong các trường hợp sau đây:

a)         Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt hành chính về hành vi đó trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp giấy phép;
b)         Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép.

3.         Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi trong các trưòng hợp sau đây:

a)         Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;
b)         Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên tục;
c)         Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này;
d)         Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy phép.

4.         Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

*Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

1. Hổ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

a)         Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b)         Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương trình du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ.

2. Thủ tục Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:

a)         Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kỉnh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh noi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

b)         Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ họp lệ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lỵ nhà nước về du lịch ở trung ương để xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tĩnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;



c)         Trong thòi hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quộ'c tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.

Đọc thêm tại: http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/hop-ong-lu-hanh.html


Từ khóa tìm kiếm nhiều: du lịch Việt Nam, tổng cục du lịch Việt Nam